Theo Thạc sĩ, Bác si:Quách Huy Chức trong những trường hợp khuyết hỏng xương ổ răng lớn, cần phải ghép xương để cấy ghép implant thì xương khối tự thân là lựa chọn hàng đầu vì có những ưu điểm như tính ổn định cơ học cao chống lại áp lực của mô mềm, ít tiêu,...Vị trí cho xương khối có thể là mào chậu, cằm, xương hàm dưới. Thể tích xương được lấy tùy vào thể tích khuyết hổng cần phục hồi... MỘT SỐ CA LÂM SÀNG
LẤY XƯƠNG CẰM GHÉP VÀO VỊ TRÍ KHUYẾT HỔNG Bác sĩ điều trị: Th.s Bs. Quách Huy Chức
Vị trí khuyết hổng xương ổ răng Thiếu xương khi ghép implant
Phẫu thuật lấy xương cằm Ghép xương cằm và xương hạt
Dùng màng tự tiêu Khâu đóng kín vết thương
Lành thương sau 10 ngày Lành thương sau 10 ngày
LẤY XƯƠNG MÀO CHẬU GHÉP VÀO VỊ TRÍ KHUYẾT HỔNG XƯƠNG Ổ RĂNG Bác sĩ điều trị: Th.s Bs. Quách Huy Chức
Vị trí khuyết hổng xương Tiêu xương trầm trọng
Phẫu thuật lấy xương chậu Ghép xương chậu và xương hạt
Lành thương sau 10 ngày Gắn răng tạm sau ghép xương
Theo Thạc sĩ, Bác sĩ :Quách Huy Chức ghép xương là một trong những kĩ thuật hỗ trợ cấy ghép Implant nhằm phục hồi xương đã mất do bị nha chu viêm, mất răng lâu ngày, chấn thương hay mất xương do sử dụng hàm giả, trong đó mất răng lâu ngày là nguyên nhân thường gặp nhất (trong 3 năm đầu tiên sau khi mất răng, xương hàm bị tiêu từ 40 đến 60%)... Hậu quả mất răng implant
- Khó khăn trong việc ăn nhai
- Xương hàm bị thoái hóa (tiêu xương hàm)
- Lão hóa sớm
- Ảnh hưởng đến các răng còn lại
- Ảnh hưởng đến xoang hàm
- Ở một số người cón có biểu hiện đau đầu do mất răng
Khi bị mất răng, phục hình bằng Implant là một lựa chọn tối ưu nhưng khi chiều dài và chiều rộng xương hàm không đáp ứng được lực cần thiết để nâng đỡ Implant thì bắt buộc phải tiến hành ghép xương.
Vật liệu ghép xương
Ghép xương tự thân: xương được lấy ra từ một phần khác của chính cơ thể bệnh nhân (xương ở hông, xương hàm, xương sọ) ghép vào nơi thiếu xương. Kiểu ghép xương này thường là có thể thấy trước được kết quả bởi vì nó đã là một thành phần vốn có trong cơ thể bệnh nhân.
Ghép xương nhân tạo: là một dạng xương sinh học được ghép vào nơi cần cắm Implant. Kiểu ghép xương này cũng rất hiệu quả và an toàn.
Xương nhân tạo được sử dụng là xương Cerasorb M do Đức sản xuất, thành phần chính là Beta-tricalcium photphate, có thể tự tiêu tan. Cerasorb M là vật liệu gốm rỗ tổng hợp tương thích về mặt sinh học với pha tinh khiết 99%. Trạng thái xốp với các lỗ rỗng dạng liên kết với nhau gồm có lỗ cực nhỏ, trung bình và lớn; dạng hạt đa giác, tổng mật độ lỗ rỗ lên đến 88%. Các tính chất này đảm bảo sự thích nghi và độ tiêu tan tối ưu trong quá trình tái tạo xương.
Xương khối Xương bột
Màng xương Epi - Guide
Thúc đẩy làm lành vết thương
- Nhân tạo và tái hấp thu - 3 kích thước - 3 lớp Epi – Guide là một màng duy nhất có cấu trúc tái hấp thu sinh học với nhiều ứng dụng trong việc hướng dẩn tái tạo mô ( GTR) và xương (GBR).
Tính tương hợp sinh học:
Epi-guide bao gồm những chuổi acid lactic. Cấu trúc chuổi (D,D-L,L-polylactide) phân hủy thành carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). chuổi acid polylactic này (PLA) thì an toàn và không độc hại đã cho thấy trong một số nghiên cứu độc tính và trong ống nghiệm và trong nghiên cứu tính tương hợp sinh học ở một số loài động vật cũng như nghiên cứu trên người. PLA là một chất miển dịch không hoạt động. Bởi vì tính chất sinh học và cơ học của chúng, chuổi PLA đã được dùng trong điều trị rộng khác nhau trong nhiều năm, luôn luôn cho thấy tính tương hợp sinh học của nó, khả năng tái hấp thu sinh học, và không độc tính.
Màng xương
Kĩ thuật ghép xương
Có các kĩ thuật ghép xương chính là ghép xương khối, ghép xương bột hoặc nẻ xương, nong xương.
Khi cấy ghép xương nhân tạo: xương nhân tạo được cấy ghép vào khoảng thiếu xương, tạo khoảng trống cho xương tự thân phát triền, sau đó xương nhân tạo này sẽ tự tiêu tan. Trong đó, cứ 1 tháng, xương tự thân sẽ phát triển thêm 1mm nên phải cần 6 tháng xương mới phát triển đến mức cần thiết cho cấy ghép Implant và cần thêm 3 đến 6 tháng nữa mới làm phục hình trên Implant.
Trong trường hợp thiếu xương ít có thể cấy ghép Implant và ghép xương cùng một lúc, 6 tháng sau mới làm phục hình.
Nếu ghép xương tự thân, thời gian cũng tương tự như ghép xương nhân tạo.
Chi phí ghép xương
Chi phí ghép xương tùy thuộc vào số lượng, vị trí và kĩ thuật được áp dụng. Trung bình là từ 200 USD đến 600 USD.
Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân có nhu cầu làm răng giả khá cao. Chúng ta cần đến răng giả khi muốn phục hồi lại chiếc răng đã mất hay khi muốn chỉnh sửa về thẩm mỹ những chiếc răng khiếm khuyết về màu sắc và dạng răng. Có ba yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công khi bạn làm răng giả: Yếu tố bệnh nhân Yếu tố bác sĩ Yếu tố labo phục hình
Trong ba yếu tố trên, bác sĩ là người liên kết hai yếu tố còn lại nên là yếu tố chủ đạo cho sự thành công nhưng bệnh nhân lại là yếu tố quan trọng nhất vì chính bệnh nhân là người mang răng giả, là người biết rõ điều mình cần nhất.
Yếu tố bệnh nhân
Bạn cần tìm hiểu thêm về các loại trồng răng giả, chọn phòng khám Nha khoa và bác sĩ uy tín để thực hiện răng giả cho mình.
Chính bạn là người dùng răng giả nên bạn phải quyết định chọn loại phục hình nào sau khi tham vấn với bác sĩ điều trị. Có hai loại răng giả: loại tháo lắp và loại cố định. Chọn loại nào còn tùy thuộc vào khả năng tài chính, sở thích và tình trạng mất răng của bạn. Nói chung, giá cả quyết định phần lớn chất lượng răng giả nhưng không phải chọn giá cao nhất bạn sẽ có chiếc răng giả đúng ý của mình. Ví dụ: Bạn rất cần yếu tố thẩm mỹ vì còn trẻ nhưng nếu mất quá nhiều mô nướu thì hàm giả tháo lắp lại đúng ý vì loại hàm này có thể làm nướu giả để che lấp khuyết điểm thay vì chọn răng giả cố định. Phân tích sau đây giúp bạn tham khảo về các loại răng giả: 1. Hàm giả tháo lắp 2. Răng giả cố định : loại dùng trụ là răng thật – loại dùng trụ là implant.
Hàm giả tháo lắp có cấu tạo gồm một nền hàm khá cồng kềnh (bằng nhựa resine hay đúc bằng kim loại), trên đó có gắn những chiếc răng giả thay thế các răng bị mất. Loại hàm này rất thẩm mỹ, giá thành rẻ, dễ sửa chữa. Nhược điểm: sức nhai yếu, choán nhiều thể tích xoang miệng nên giảm cảm giác ngon miệng, không tiện dụng và phải tháo ra vệ sinh
sau khi ăn.
Răng giả cố định, loại dùng trụ là răng thật: phục hồi lại sức nhai gần như nguyên vẹn, tiện dụng, không phải tháo lắp răng giả, khá thẩm mỹ, giá thành cao. Nhược điểm là phải mài thêm răng thật để làm răng giả và không ngăn chặn được sự tiêu xương nơi vị trí mất răng.
Răng giả cố định, loại dùng trụ là implant: implant là những trụ bằng titan, được cắm vào trong xương hàm nhằm thay thế một chân răng, trên đó bác sĩ sẽ gắn vào chiếc răng giả. Đây được xem là phương pháp tiên tiến nhất để làm răng giả vì không phải mài răng thật làm trụ cho răng giả, giữ xương vị trí mất răng không bị tiêu dần đi nhưng nhược điểm là quá mắc so với thu nhập của người Việt Nam hiện tại. Phục hình sứ trên implant cũng dễ vỡ hơn phục hình trên răng thật do bệnh nhân khó kiểm soát sức nhai trên implant.
Yếu tố bác sĩ Trong lĩnh vực phục hình răng, ngoài yêu cầu về kinh nghiệm và kỹ thuật, còn đòi hỏi bác sĩ phải khéo tay và có khiếu thẩm mỹ. Ngoài ra bạn cũng cần chọn một bác sĩ có tính cách tương đồng và đồng cảm với bạn, như thế mới có thể đạt kết quả tối ưu. Yếu tố labo răng giả Thông thường sau khi lấy khuôn răng, bác sĩ chuyển mẫu về cho kỹ thuật viên trong Labo thực hiện răng giả. Một Labo răng giả trang bị đồng bộ, hiện đại cùng bàn tay khéo léo của kỹ thuật viên sẽ làm ra chiếc răng xinh đẹp cho bạn. Công việc thực hiện răng giả trong Labo mất rất nhiều công sức nhưng lại là yếu tố ẩn ít bệnh nhân nào chú ý. Ta có thể ví bác sĩ như là một kiến trúc sư còn kỹ thuật viên như những người thợ thực hiện trong một công trình xây dựng. Sự phối hợp ăn ý giữa bác sĩ và kỹ thuật viên răng giả trong công đoạn chế tác răng giả là rất quan trọng. Nha Khoa Răng Xinh
Phục hình cố định là các loại phục hình – răng giả (mão – cầu răng sứ, mão – cầu răng kim loại…) được gắn cố định vào hàm, miệng người mang. Bao gồm các loại mão -cầu răng khác nhau như: mão – cầu răng toàn sứ, mão -cầu răng sứ kim loại, mão – cầu kim loại toàn phần (Full), mão – cầu răng nhựa hay mão hỗn hợp giữa kim loại và nhựa… Nha Khoa Răng Xinh xin được giới thiệu chi tiết về các loại răng giả cố định:1. Các kiểu răng sứ:
a. Mão răng(chụp răng):
Mão răng bao phủ và bọc lấy răng, đồng thời được gắn dính trên răng bởi xi măng gắn. Vì mão răng bao phủ toàn bộ bề mặt bên ngoài của răng, nên mão răng nếu thực hiện tốt, sẽ tạo nên hình dạng ngoài mới của răng.
Mão răng như một cách để tái tạo lại một răng bị sâu hay bị bể để răng có lại được hình dạng lúc đầu. Mão răng cũng là cách để giúp răng chắc hơn và là một phương pháp cải thiện vẻ ngoài thẩm mỹ cho răng.
Mão răng có thể được làm bằng sứ, kim loại quý (vàng) hoặc kết hợp của hai loại trên, mão toàn sứ có thể cho màu sắc đẹp hơn, trong hơn và thẩm mỹ hơn
b. Cầu răng:
Cầu răng được dùng để thay thế một hay nhiều răng thật bị mất, bằng cách bắc cầu giữa hai răng. Cầu răng là một kiểu răng giả, gồm một nhịp cầu được nối với hai mão răng hai bên để thay thế răng mất. Hai mão trên hai răng trụ kế bên vùng mất răng được gắn dính và giữ chặt nhịp cầu trên các răng hai bên.
Cầu răng, tương tự mão răng, có thể được làm bằng sứ, kim loại quý (vàng), hoặc kết hợp của hai loại trên. Cầu răng sứ có thể được thực hiện trên các răng trước sẽ cho hiệu quả thẩm mỹ cao, giống răng thật. c. Veneer sứ:
Răng sứ Veneer hay phục hình răng sứ thẩm mỹ là giải pháp lý tưởng cho răng quá lớn, quá nhỏ, hoặc có bề mặt lỗ chỗ. Giải pháp răng sứ Veneer sẽ giúp cho bạn có một nụ cười đẹp và bền lâu.
Thông thường người ta có những răng không được hoàn hảo lắm, hoặc là hình dạng răng không đẹp, răng bị mẻ, răng bị cong, răng với những hố nhỏ trên đó, hoặc là răng có kích thước khác thường. Giải pháp Veneer sứ sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những vấn đề đó và mang lại cho bạn một hàm răng khỏe, đẹp, tự tin
2. Các loại răng sứ:
Răng sứ Cr-Ni còn gọi là sứ thông thường, hợp kim bên trong là Cr-Ni. Hợp kim này có khuyết điểm là sau một thời gian sử dụng có thể bị Oxy hoá dẫn đến đen viền cổ răng và không có sự tương hợp sinh học tốt với mô nướu, dễ dẫn đến hiện tượng co nướu bộc lộ chân răng. Tuy nhiên, loại răng sứ này giá thành tương đối thấp.
Răng sứ Titan cũng giống như loại răng sứ thông thường, nhưng sườn kim loại bên trong bằng Titan, là loại kim loại có khả năng tương hợp sinh học tốt, không gây phản ứng, dị ứng. Cho nên thay thế được hợp kim Cr-niken nhằm giảm tối đa hoá hiện tượng làm đen viền nướu răng sau một thời gian dài sử dụng.
Răng sứ kim loại quý là loại răng sứ mà sườn kim loại bên trong thành phần chính là vàng, nó khắc phục hoàn toàn nhược điểm của kim loại thông thường. Tuy nhiên giá thành rất cao vì quy trình sản xuất với công nghệ cao, trang thiết bị hiện đại để đạt độ chính xác cao
Mão – Cầu Răng Toàn Sứ (Zirconium) siêu chắc: (E.max – Cercon) -Là loại sứ toàn sứ cao cấp, sườn được thiết kế và thực hiện bởi hệ thống máy tính CAD/CAM, có độ chính xác cao.
-Chất liệu sườn được làm từ vật liệu đặc biệt Zirconium – có độ cứng tương đương với thép sau khi nung liên tục 8h trong lò.
-Là loại răng sứ tốt, cao cấp và được ưa chuộng trên thế giới hiện nay.
-Chỉ định làm veneer, mão, cầu răng, inlay, onlay…
-Tuổi thọ trung bình khoảng 15 năm. Với mhóm răng hàm có thể mang được lâu dài hơn.
Với Labo răng giả – răng sứ tại chỗ, trang bị nhiều thiết bị hiện đại và là nơi làm răng giả, răng sứ cho nhiều nha khoa trong và ngoài nước, Nha Khoa Răng Xinh có khả năng thực hiện răng giả – răng sứ cho Quý Khách một cách Nhanh Chóng – Đạt Thẩm Mỹ Cao & Chất Lượng Tốt !
Quy trình làm răng sứ diễn ra như sau: Bước đầu tiên, nha sĩ sẽ lấy dấu răng của bạn. Sau đó, máy tính sẽ dựa trên dữ liệu đã có để thiết kế nên răng sứ dành riêng cho bạn. Được thiết kế trên máy tính, hình dáng, khớp cắn của răng sứ được cân nhắc kỹ lưỡng với độ chính xác được tính bằng micromet. Máy tiện sẽ tự động cắt tiện theo mẫu thiết kế đã được thực hiện. Nhờ đó, răng sứ có độ chính xác cao, bền chắc, hạn chế bám thức ăn, bạn sẽ cảm thấy thoải mái khi ăn nhai, ngoài ra, hình dáng và màu sắc của răng sứ sẽ đẹp tự nhiên như răng thật. Kỹ thuật CAD/CAM còn giúp cho thời gian thực hiện răng sứ nhanh chóng. Kỹ thuật CAD/CAM hiện được áp dụng phổ biến đối với răng toàn sứ và răng sứ trên Implant.
Thiết kế răng sứ bằng máy tính tại Nha Khoa Răng xinh
Theo Thạc sĩ, Bác sĩ :Quách Huy Chức xoang hàm trên là xoang lớn nhất trong tất cả các xoang, nằm ở vùng giữa đầu và mũi, từ răng số 4 đến răng số 8. Ở trẻ em, xoang này chỉ là những khoảng trống nhỏ, nó lớn dần và càng lớn hơn khi chúng ta càng lớn tuổi...
Theo Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Huy Chức: khi tất cả răng hàm phía trên còn đầy đủ, xoang hàm vẫn giữ nguyên vị trí vốn có của nó ở khoảng giữa đầu và mũi. Nhưng khi răng hàm phía trên bị mất, xương tiêu dần, xoang hàm bắt đầu mở rộng ra và phá hủy xương hàm từ trong ra bên ngoài. Nếu muốn phục hồi lại răng đã mất thì phải sử dụng phương pháp nâng xoang. Nhưng điều này hoàn toàn có thể tránh được nếu phục hồi sớm những răng đã mất với phương pháp đúng đắn nhất.
Theo Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Huy Chức : thông thường nâng xoang hay đi kèm với ghép xương nhưng không phải lúc nào ghép xương cũng cần nâng xoang mà tùy vào vị trí cần ghép xương ... răng implant
Có 2 kĩ thuật nâng xoang: nâng xoang kín và nâng xoang hở Nâng xoang hở
Đây là phim CT 3 chiều kiểm tra xoang hàm, bạn chú ý vào các phim đánh dấu X. Xoang hàm mở rộng và các vệt màu trắng (xương hàm) rất mỏng nên muốn cấy ghép Implant phải nâng xoang và ghép xương.
Phim CT 3 chiều kiểm tra sau nâng xoang và ghép xương
Sau khi tiến hành nâng xoang và ghép xương, xoang hàm được nâng lên và số lượng xương cần thiết để cấy ghép Implant cũng đạt yêu cầu.
Mất răng lâu ngày, xương hàm và nướu co lại, gai nướu mất đi. Theo Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Huy Chức: nếu chỉ cấy ghép implant và phục hình răng implantmà không tái tạo lại gai nướu hoặc làm nướu giả thì không thể đem lại nét thẩm mỹ toàn diện như răng thật...
Phẫu thuật tạo gai nướu Không phẫu thuật tạo gai nướu
Theo nghiên cứu của các nha khoa học, tỉ lệ mất răng tỉ lệ thuận với số tuổi. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất răng ở người lớn tuổi là do bệnh nha chu viêm. Ở độ tuổi dưới 16, hệ thống xương phát triển chưa hoàn thiện nên không thích hợp cấy ghép Implant. Không có giới hạn trên về độ tuổi cho cấy ghép Implant. Nếu những bệnh nhân nào mắc các bệnh mãn tính như: tim mạch, tiểu đường, huyết áp, loãng xương,...cũng có thể điều trị Implant khi bệnh được kiểm soát tốt.
( Răng implant ) Implant rất cần thiết cho người cao tuổi
Theo Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Huy Chức: ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh mãn tính cũng là vấn đề đáng quan tâm. Theo sự đánh giá chung trên nhiều bệnh nhân đã chỉ ra rằng trong 80% bệnh nhân cao tuổi thì có ít nhất 1 người có bệnh mãn tính. Ở Mỹ, phân nửa số người trên 60 tuổi mắc chứng viêm khớp, 42% bị chứng cao huyết áp, 34% có các vấn đề về tim mạch và hơn 40% có dấu hiệu suy giảm thính giác. Những tình trạng khác kết hợp với tuổi tác cũng làm gia tăng tần xuất của bệnh tiểu đường (8,5%), các vấn đề về đáp ứng miễn dịch, loãng xương (17%),..Ảnh hưởng của bệnh mãn tính và bệnh do tâm lí tăng gấp đôi cho bệnh nhân hơn 65 tuổi. Loại thuốc và số lượng cũng tăng theo số tuổi, phụ nữ thường sử dụng nhiều thuốc hơn đàn ông. Tối thiểu 75% số bệnh nhân trong độ tuổi 65 hay cao hơn đều phải sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nhận tổng cộng 25% đơn thuốc mặc dù họ chỉ chiếm 12% dân số. Trung bình, 1 năm các bệnh nhân cao tuổi nhận được 13 đơn thuốc, thêm vào đó là các thuốc khác, chủ yếu là thuốc giảm đau. Nhiều loại thuốc gây ra sự phản tác dụng rất có hại. Nhiều cuộc nghiên cứu trên người cao tuổi chỉ ra rằng 70% thuốc ảnh hưởng không tốt đến việc điều trị nha khoa. Trong các ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe răng miệng thì chứng khô miệng rất được quan tâm. Nó có thể là nguyên nhân chính gây ra bệnh nấm Candida, nhiễm trùng, tăng nguy cơ bị nha chu viêm, bệnh viêm quanh implant.
Các bệnh nhân lớn tuổi có khuynh hướng quên uống thuốc hoặc uống sai liều lượng do sự suy giảm về thính giác và thị lực và chế độ ăn kiêng không thích hợp có thể làm giảm tình trạng sức khỏe và sự lành thương sau phẫu thuật. Tuy vậy, sức khỏe của bệnh nhân cao tuổi (trên 60) vẫn thích hợp để làm implant.
Ở độ tuổi dưới 16, hệ thống xương phát triển chưa hoàn thiện nên không thích hợp cấy ghép Implant. Không có giới hạn trên về độ tuổi cho cấy ghép Implant. Nếu những bệnh nhân nào mắc các bệnh mãn tính như: tim mạch, tiểu đường, huyết áp, loãng xương,...cũng có thể điều trị Implant khi bệnh được kiểm soát tốt.
Implant rất cần thiết cho người cao tuổi
Theo nghiên cứu của các nha khoa học, tỉ lệ mất răng tỉ lệ thuận với số tuổi. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất răng ở người lớn tuổi là do bệnh nha chu viêm.
Mức độ trầm trọng của bệnh nha chu tăng theo tuổi. Sự gia tăng này có thể do các bệnh lí trong cơ thể, sự thay đổi mô miệng, tuyến nước bọt,... hoặc do khả năng vận động kém của người cao tuổi dẫn đến việc vệ sinh răng miệng cũng gặp nhiều khó khăn.
Trước đây, cách phục hình răng phổ biến cho người cao tuổi là hàm giả nhưng thật khó để ăn nhai thoải mái với nó. Theo Thạc sĩ, Bác sĩ Quách Huy Chức: hàm giả tháo lắp thường gây vướng víu trong miệng, chức năng ăn nhai không cao, giảm cảm giác ngon miệng khi ăn, trở ngại cho việc phát âm, các móc có thể làm hư các răng thật, xương sóng hàm tiêu dần khiến hàm giả lỏng lẻo và sau một thời gian phải chỉnh sửa hoặc làm lại. Bên cạnh đó, việc va chạm giữa hàm giả tháo lắp với sóng hàm lâu năm có thể gây tổn thương sóng hàm và tạo nên những khối u không tốt trong vùng miệng.
Ca lâm sàng phục hình tháo lắp cho mất răng toàn hàm
Bác sĩ điều trị: Th.s Bs Quách Huy Chức Bn: nữ, sinh năm: 1953
1. Khám tổng quát
Tình trạng sức khỏe tổng quát: tốt Tình trạng mất răng: Hàm trên: mất răng toàn hàm, tiêu xương Hàm dưới:mất răng hàm, răng cửa vẫn có thể giữ lại để phục hình sứ Mất toàn bộ răng hàm trên Tình trạng xương hàm trên phim X quang
2. Kế hoạch điều trị
Hàm trên: ghép 2 implant, phục hình tháo lắp trên implant, ghép xương Hàm dưới: ghép 2 implant, chữa tủy những răng còn lại làm phục hình sứ cố định
3. Cấy ghép implant Cấy ghép implant hàm trên Chụp X quang kiểm tra implant
4. Phục hình răng trên implant Răng trên implant Kiểm tra răng implant trên phim X quang